CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

 

 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số        /QĐ-ĐHĐL, ngày     /     /20     của

Hiệu trưởng trường Đại học Điện lực

 

Trình độ đào tạo: Đại học chính quy hệ kỹ sư .

Ngành đào tạo:  Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Mã ngành:7510406

Thời gian đào tạo:4,5 năm

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và toàn diện về môi trường, công nghệ, kỹ thuật môi trường.

Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật môi trường có kiến thức và kỹ năng giải quyết các vấn đề về môi trường phát sinh trong sản xuất, khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm, sự cố môi trường và góp phần bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Kiến thức

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cần thiết về khoa học cơ bản như Toán, Lý, Hóa; các kiến thức cơ sở ngành đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ đại học sau này.

Chuyên ngành Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường được mở với mục tiêu nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và toàn diện về môi trường, giải quyết các vấn đề về môi trường phát sinh trong sản xuất, khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm, sự cố môi trường (xử lý ô nhiễm nguồn nước, khí thải và chất thải rắn bằng công nghệ và kỹ thuật hiện đại và tiên tiên nhất).

 Chuyên ngành Quản lý môi trường Công nghiệp và Đô thị tập trung vào cung cấp kiến thức cho sinh viên về quản lý hiệu quả môi trường trong các hoạt động công nghiệp và đô thị; nắm vững và vận dụng được các tiêu chuẩn quản lý môi trường để bảo vệ môi trường các nhà máy xí nghiệp và khu dân cư; áp dụng qui trình Sản xuất sạch hơn vào các công đoạn sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí; xử lý chất thải khu công nghiệp và nhà máy, hướng tới xây dưng khu công nghiệp xanh và đô thị bền vững.

Chuyên ngành Quan trắc và Đánh giá tác động môi trường cung cấp cho sinh viên kiến thức liên quan tới hoạt động quan trắc và phân tích hiện trang môi trường, đánh giá tác động môi trường của dự án và công ty cụ thể, đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

1.2.2. Kỹ năng

*Chuyên ngành Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường:

  • Có kỹ năng giải quyết các vấn đề về môi trường phát sinh trong sản xuất, khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm, sự cố môi trường;
  • Kỹ năng thiết kế và xây dựng hệ thống xử lý chất thải cho nhà máy xí nghiệp, khu dân cư;
  • Có các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tổ chức, quản lý và vận hành, khả năng tự học, thích nghi và phát triển trong các môi trường làm việc khác nhau;
  • Sử dụng phần mềm chuyên ngành;
  • Có kiến thức ngoại ngữ nhất định trong tham khảo tài liệu chuyên môn và giao tiếp (tương đương bậc 3/6 khung Châu Âu).

 *Chuyên ngành Quản lý môi trường Công nghiệp và Đô thị:

  • Có kỹ năng  quản lý hiệu quả vấn đề môi trường trong các hoạt động công nghiệp và đô thị;
  • Có kỹ năng vận hành các công trình xử lý chất thải của khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp và xử lý chất thải khu dân cư đô thị;
  • Có các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tổ chức, quản lý và vận hành, khả năng tự học, thích nghi và phát triển trong các môi trường làm việc khác nhau;
  • Sử dụng phần mềm chuyên ngành;
  • Có kiến thức ngoại ngữ nhất định trong tham khảo tài liệu chuyên môn và giao tiếp (tương đương bậc 3/6 khung Châu Âu).

*Chuyên ngành Quan trắc và Đánh giá tác động môi trường

  • Có kỹ năng thu mẫu, phân tích và xử lý số liệu quan trắc;
  • Có kỹ năng xây dựng và vận dụng được các phương pháp được sử dụng trong dự án đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược;
  • Có các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tổ chức, quản lý và vận hành, khả năng tự học, thích nghi và phát triển trong các môi trường làm việc khác nhau;
  • Sử dụng phần mềm chuyên ngành;
  • Có kiến thức ngoại ngữ nhất định trong tham khảo tài liệu chuyên môn và giao tiếp (tương đương bậc 3/6 khung Châu Âu).

1.2.3. Thái độ

- Có đạo đức tư cách tốt, có phẩm chất chính trị, có trách nhiệm với cộng đồng và Tổ quốc.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, lễ độ, khiêm tốn, nhiệt tình, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, yêu ngành, yêu nghề.

- Trung thực, có đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm trong công việc, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, đáng tin cậy trong công việc, nhiệt tình và say mê công việc.

1.2.4. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp

Sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường ra trường sẽ làm việc ở những vị trí như sau: 

*Chuyên ngành Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường:

- Thiết kế và vận hành hệ thống xử lý chất thải như nước thải, chất thải rắn và khí thải

- Xử lý sự cố môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất và thiên tai

- Tham gia các dự án xử lý và bảo vệ môi trường bền vững

- Xây dựng các quy trình Giám sát An toàn-Sức khỏe-Môi trường (HSE), ISO, OHSAS,…

Các cơ quan và tổ chức sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc:

- Các công ty, nhà máy xí nghiệp có hoạt động quản lý và xử lý chất thải

- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ

- Vụ Môi trường hoặc Vụ Khoa học và Công nghệ Môi trường tại các Bộ ngành

- Sở Tài nguyên và Môi trường tại các tỉnh thành và Phòng Tài nguyên môi trường tại các quận huyện

- Các Phòng an toàn lao động, cảnh sát môi trường, cảnh sát biển

- Các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trên toàn quốc

- Các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ liên quan tới môi trường trong và ngoài nước

*Chuyên ngành Quản lý môi trường Công nghiệp và Đô thị:

- Quản lý môi trường các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp và khu dân cư đô thị

- Thiết kế và vận hành hệ thống xử lý chất thải cho khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp và đô thị

- Xây dựng và quản lý các dự án liên quan tới xây dựng, cải tạo và phát triển khu công nghiệp xanh và đô thị bền vững

Các cơ quan và tổ chức sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc:

- Các khu công nghiệp, công ty, nhà máy xí nghiệp có các hoạt động phát sinh chất thải, các công ty môi trường đô thị

- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ,…

- Vụ Môi trường hoặc Vụ Khoa học và Công nghệ Môi trường tại các Bộ ngành trung ương

- Sở Tài nguyên và Môi trường tại các tỉnh thành và Phòng Tài nguyên môi trường tại các quận huyện

- Các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trên toàn quốc

*Chuyên ngành Quan trắc và Đánh giá tác động môi trường:

- Quan trắc và phân tích các chỉ tiêu môi trường.

- Tư vấn và lập các báo cáo về Bảo vệ môi trường như đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)...

- Xây dựng các quy trình Giám sát An toàn-Sức khỏe-Môi trường (HSE), ISO, OHSAS,…

- Xây dựng và triển khai các dự án quan trắc môi trường liên vùng hay từng địa phương cụ thể

Các cơ quan và tổ chức sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc:

- Các Trung tâm quan trắc môi trường tại các Viện nghiên cứu

- Các Trung tâm quan trắc môi trường tại các Sở Tài nguyên và Môi trường, Vụ Môi trường hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ

- Các Phòng ban Môi trường có hoạt động đánh giá tác động môi trường

- Các Phòng an toàn lao động, cảnh sát môi trường, cảnh sát biển

- Các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trên toàn quốc

- Các công ty, tổ chức phi chính phủ có hoạt động tư vấn và đánh giá tác động môi trường

 

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

2.1.1. Chuyên ngành Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường

Ký hiệu

Nội dung

SO1

Hiểu và vận dụng tốt các kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng và công cụ tiên tiến trong lĩnh vực công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường vào công việc chuyên môn

SO2

Có kiến thức về khoa học tự nhiên để giải các bài toán tính toán thiết kế và vận hành công trình xử lý môi trường

SO3

Có khả năng vận dụng các kiến thức phát hiện các vấn đề, các sự cố trong lĩnh vực công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường; phân tích và giải quyết chúng;

SO4

Có kiến thức vân dụng xác suất và số liệu thống kê để đo lường dữ liệu và thực hiện phân tích rủi ro

SO5

Có khả năng áp dụng các phương pháp kiểm soát chất lượng trong việc lấy mẫu và đo lường và sử dụng các kỹ thuật thống kê cơ bản để phân tích kết quả kết quả thông số đầu vào và sau xử lý của các công trình

SO6

Có kiến thức giải thích các nguyên tắc hoạt động của một loạt các quá trình trong các công trình xử lý môi trường

SO7

Có kiến thức lập cân bằng dòng chảy và nguyên vật liệu

SO8

Hiểu và áp dụng nguyên lý sinh học, hóa học và vật lý vào các tình huống cụ thể trong lĩnh vực công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường

SO9

Có kiến thức thiết kế các đơn vị cơ bản để phòng ngừa ô nhiễm và xử lý chất thải.

 

 

2.1.2. Chuyên ngành Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị

Ký hiệu

Nội dung

SO1

Hiểu và vận dụng tốt các kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng và công cụ tiên tiến trong lĩnh vực quản lý môi trường công nghiệp và đô thị vào công việc chuyên môn

SO2

Có kiến thức về khoa học tự nhiên để giải các bài toán tính toán thiết kế và vận hành và quản lý các công trình xử lý chất thải khu công nghiệp, nhà máy và đô thị

SO3

Có khả năng vận dụng các kiến thức phát hiện các vấn đề, các sự cố trong khu công nghiệp, nhà máy và khu dân cư cụ thể; phân tích và giải quyết chúng;

SO4

Có kiến thức vân dụng xác suất và số liệu thống kê để đo lường dữ liệu và thực hiện phân tích rủi ro

SO5

Có khả năng áp dụng các phương pháp kiểm soát chất lượng trong việc lấy mẫu và đo lường kết quả xử lý ô nhiễm môi trường của khu công nghiệp và khu dân cư

SO6

Có kiến thức giải thích các nguyên tắc hoạt động của các công trình xử lý chất thải khu công nghiệp, nhà máy và khu dân cư đô thị

SO7

Có kiến thức quản lý chất lượng môi trường và sản xuất sạch hơn tại khu công nghiệp, nhà máy và đô thị

SO8

Hiểu và áp dụng nguyên lý sinh học, hóa học và vật lý vào các tình huống cụ thể trong công trình xử lý ô nhiễm môi trường khu công nghiệp và đô thị

SO9

Có kiến thức phòng ngừa ô nhiễm và xử lý chất thải khu công nghiệp và đô thị

 

 

2.1.3. Chuyên ngành Quan trắc và Đánh giá tác động môi trường

Ký hiệu

Nội dung

SO1

Hiểu và vận dụng tốt các kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng trong việc quan trắc và đánh giá tác động môi trường

SO2

Có kiến thức về khoa học tự nhiên và xã hội chọn địa điểm, tính toán các thông số quan trắc và đánh giá tác động môi trường hợp lý

SO3

Có khả năng phát hiện các vấn đề, các sự cố trong quá trình quan trắc và đánh giá tác động môi trường để giải quyết chúng;

SO4

Có kiến thức vân dụng xác suất và số liệu thống kê để đo lường dữ liệu và thực hiện phân tích rủi ro trong hoạt động đánh giá tác động môi trường

SO5

Có khả năng áp dụng các phương pháp lấy mẫu sử dụng các kỹ thuật thống kê cơ bản để phân tích kết quả trong quá trình quan trắc môi trường

SO6

Có khả năng tìm kiếm và sử dụng các tài liệu chuyên ngành phục vụ cho công tác quan trắc và đánh giá tác động môi trường

SO7

Luôn cập nhật các kiến thức mới trong quá trình quan trắc và đánh giá tác động môi trường

SO8

Hiểu được ảnh hưởng và tác động của quá trình quan trắc và đánh giá tác động môi trường tới phát triển bền vững xã hội và toàn cầu

SO9

Có kiến thức thiết kế các đơn vị cơ bản để phòng ngừa ô nhiễm và xử lý ô nhiễm trong quá trình quan trắc.

 

 

2.2. Kỹ năng

2.2.1. Chuyên ngành Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường

Ký hiệu

Nội dung

SO10

Có kỹ năng cải tiến các quy trình công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường

SO11

Có kỹ năng thiết kế các hệ thống hoặc các quy trình công nghệ trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường

SO12

Có kỹ năng làm việc hiệu quả với vai trò là thành viên hoặc nhóm trưởng trong một nhóm kỹ thuật.

SO13

Có khả năng tiến hành lấy mẫu trong các công trình xử lý ô nhiễm

SO14

Có kỹ năng thực hiện đo lường các thông số môi trường  trong các công trình xử lý ô nhiễm môi trường

SO15

Có kỹ năng chuẩn bị các báo cáo để mô tả đầy đủ kết quả vận hành công trình xử lý ô nhiễm môi  trường

SO16

Có kỹ năng viết, thuyết trình, sử dụng các công cụ biểu đồ, hình ảnh cho việc trao đổi thông tin, kiến thức trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường

SO17

Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

 

 

2.2.2. Chuyên ngành Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị

Ký hiệu

Nội dung

SO10

Có kỹ năng quản lý hoạt động gây ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp, nhà máy và đô thị

SO11

Có kỹ năng thiết kế các hệ thống hoặc các quy trình công nghệ trong khu công nghiệp, nhà máy và đô thị

SO12

Có kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm trong các khu công nghiệp và đô thị

SO13

Có khả năng tiến hành lấy mẫu trong các công trình xử lý ô nhiễm của khu công nghiệp, nhà máy và đô thị

SO14

Có kỹ năng thực hiện đo lường các thông số môi trường  trong các công trình xử lý ô nhiễm môi trường khu công nghiệp, nhà máy và đô thị

SO15

Có kỹ năng chuẩn bị các báo cáo hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường khu công nghiệp, nhà máy và đô thị

SO16

Có kỹ năng viết, thuyết trình, sử dụng các công cụ biểu đồ, hình ảnh cho việc trao đổi thông tin trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải khu công nghiệp, nhà máy và đô thị

SO17

Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

 

 

2.2.3. Chuyên ngành Quan trắc và Đánh giá tác động môi trường

Ký hiệu

Nội dung

SO10

Có kỹ năng quản lý các  dự án Quan trắc và Đánh giá tác động môi trường

SO11

Có kỹ năng xây dựng các dự án Quan trắc và Đánh giá tác động môi trường

SO12

Có kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm

SO13

Có khả năng tiến hành thu mẫu và phân tích kết quả quan trắc môi trường và đánh giá tác động môi trường

SO14

Có kỹ năng thực hiện đo lường các thông số môi trường  trong hoạt động quan trắc và đánh giá tác động môi trường

SO15

Có kỹ năng chuẩn bị báo cáo của các dự án quan trắc và đánh giá tác động môi trường

SO16

Có kỹ năng viết, thuyết trình, trao đổi  và chia sẻ thông  tin trong hoạt động quan trắc và đánh giá tác động môi trường

SO17

Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

 

 

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

 

Ký hiệu

Nội dung

SO18

Có hiểu biết về những ảnh hưởng, tác động của các giải pháp công nghệ kỹ thuật trong lĩnh vực quan trắc, đánh giá tác động môi trường, xử lý và quản lý ô nhiễm môi trường công nghiệp và đô thị tới xã hội và toàn cầu.

SO19

Có ý thức về đảm bảo chất lượng, tiến độ và liên tục cải tiến trong công việc.

SO20

Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp cao, tôn trọng sự khác biệt;

SO21

Có ý thức không ngừng học hỏi và trau dồi nghề nghiệp, có khả năng tự định hướng để phát triển sự nghiệp;

 

3.Khối lượng kiến thức toàn khóa: 144 Tín chỉ (chung cho 3 chuyên ngành)

(Không kể khối lượng Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh)

4. Đối tượng tuyển sinh:

            Văn hóa: Tốt nghiệp THPT

 

5. Qui trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp và điểm đánh giá học phần, tốt nghiệp: Tổ chức thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp theo Qui chế đào tạo hiện hành của Bộ giáo dục và Đào tạo.

 

6. Cách thức đánh giá: chấm điểm theo thang điểm 10 và quy đổi theo thang điểm chữ theo quy định tại Quy chế đào tạo hiện hành

 

7. Cấu tạo chương trình

 

Khối kiến thức

 

Tín chỉ (TC)

Tỷ lệ %

Số tín chỉ

Bắt buộc

Tự chọn

Giáo dục đại cương

Khoa học Mác Lênin

10

 

10

 

 

6,9%

Toán - Tin - Khoa học tự nhiên

16

14

2

11,1%

Học phần khoa học xã hội và nhân văn

4

2

2

2,8%

Ngoại ngữ

7

 

7

 

 

4,9%

Giáo dục thể chất

Chứng chỉ

 

 

 

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

Chứng chỉ

 

 

 

Giáo dục chuyên nghiệp

Cơ sở ngành

44

38

6

30,5% 

Chuyên ngành

Chuyên ngành Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường

41

31

10

28,5%

Chuyên ngành Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị

41

31

10

28,5%

Chuyên ngành Quan trắc và Đánh giá tác động môi trường

41

31

10

28,5%

Thực tập

 

8

8

 

5,5%

Thực tập tốt nghiệp

 

4

 

4

 

 

2,8% 

Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp

 

10

 

10

 

 

6,9% 

 Tổng số tín chỉ

Chuyên ngành Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường

144

124

20

 

Chuyên ngành Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị

144

124

20

 

Chuyên ngành Quan trắc và Đánh giá tác động môi trường

144

124

20

 

 

Bạn cần hỗ trợ?